Việc keo dính trong điều kiện khô ráo tương đối dễ dàng nhưng để giữ được keo dính dưới nước thì khó hơn nhiều. Tuy nhiên, loại keo sinh học mới không chỉ hoạt động dưới nước mà còn bền hơn khi ngâm trong nước.

Chất kết dính không độc hại này được phát triển bởi Phó Giáo sư Gudrun Schmidt và các đồng nghiệp tại Đại học Purdue ở Indiana. Nó được làm chủ yếu từ zein (một loại protein chiết xuất từ ​​ngô) và tannin (có nguồn gốc từ vỏ cây sồi).

Kẹp keo vào giữa hai vật thể và giữ chúng dưới nước ban đầu sẽ tạo ra một lớp da mỏng. Chỉ cần dùng ngón tay hoặc vật gì đó tương tự chọc vào để làm vỡ lớp da mỏng này. Bằng cách này, nước xung quanh có thể xâm nhập vào keo và tăng cường độ liên kết của nó. Độ bám dính cao nhất khi nhiệt độ nước xấp xỉ 30°C (86°F).

Mặc dù nguyên nhân chính xác của phản ứng này chưa hoàn toàn rõ ràng nhưng Schmidt chỉ ra rằng axit tannic là nguyên nhân chính gây ra sự bám dính trên các bề mặt và các phân tử của axit có những điểm tương đồng với các phân tử trong keo tự nhiên mà trai dùng để bám vào đá dưới nước. Toàn bộ quá trình dán không khác gì việc chuẩn bị một quả trứng luộc chín.

Schmidt nói với chúng tôi: "Khi bạn ném một quả trứng sống vào nước ấm, một lớp da trong suốt sẽ hình thành xung quanh quả trứng, nhưng bên trong vẫn còn sống. Nếu nhiệt độ nước không quá cao hoặc quá thấp, quả trứng sẽ. Lớp vỏ trứng xung quanh sẽ rất mỏng và có thể dễ dàng bị vỡ bằng đầu nĩa […] Nếu bây giờ bạn ép một quả trứng luộc chín vào giữa hai lát bánh mì thì ít nhiều bạn đã đã hoàn thành công việc kẹp một khối keo giữa hai lớp nền."

Sự tương tự còn tiến thêm một bước nữa. Nếu bạn làm nóng bánh sandwich, trứng sẽ cứng lại và giữ hai lát bánh mì lại với nhau.

Schmidt nói thêm rằng keo có thể dễ dàng được tạo ra bên ngoài phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng nguyên liệu thô bền vững, rẻ tiền. Cuối cùng, nó có thể có ứng dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, phẫu thuật y sinh/nha khoa và thậm chí phục hồi rạn san hô.

Một bài báo về nghiên cứu này gần đây đã được xuất bản trên tạp chí Vật liệu và Giao diện Ứng dụng ACS.